• Bỏ qua primary navigation
  • Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar

Luật Sư Ly Hôn .co

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn nhanh với chi phí hợp lý

  • Trang chủ
  • Thủ tục ly hôn
  • Liên hệ
  • Show Search
Hide Search
Trang chủ » Thủ tục ly hôn » NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH?

NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH?

LS Tư Vấn Nhật Hướng · Để lại bình luận

1. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ

Khi yêu cầu ly hôn vì lý do vợ/chồng ngoại tình thì những tài sản chung của vợ chồng được phân chia như thế nào?

Vợ/chồng ngoại tình có được chia tài sản chung khi ly hôn không?

Ảnh: Nguồn Internet

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

Pháp luật quy định khi các bên không thể thỏa thuận việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án phân chia thì việc phân chia tài sản chung vợ chồng của tòa án xác định theo quy định pháp luật dựa trên các nguyên tắc sau:

  1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Do vậy, mặc dù vợ/chồng là nội trợ không đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra thu nhập dưới góc nhìn thông thường. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý việc vợ/chồng ở nhà chăm con, chăm sóc gia đình nhưng không đi làm vẫn được xem là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của vợ/chồng đang đi làm. Nên vẫn được xác định là đã có công chức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung trong gia đình và có quyền được chia tài sản chung của hai vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Đồng thời có xem xét đến việc bên nào nỗ lực, công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được ưu tiên phân chia nhiều hơn.

Tham khảo bài viết: TÀI SẢN NÀO LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG VÀ PHẢI PHÂN CHIA KHI YÊU CẦU LY HÔN?

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE 0899.160.677 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

3. CƠ SỞ PHÁP LÝ THAM KHẢO

Điều 59 . Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn của Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.

4. VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

  • Dịch vụ tư vấn xác định tài sản chung/tài sản riêng trước khi ly hôn từ 500.000đ;
  • Dịch vụ tư vấn phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân từ 500.000đ;
  • Dịch vụ trọn gói soạn thảo/tư vấn và hướng dẫn ly hôn có phân chia tài sản chỉ từ 4.900.000đ.
Luật Sư Ly Hôn .co
  • Phân chia tài sản
  • Quyền nuôi con
  • Thuận tình ly hôn
  • Đơn phương ly hôn

Thuận tình ly hôn chồng ngoại tình, Phân chia tài sản

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

E-mail Newsletter

  • Facebook
  • GitHub
  • Instagram
  • Phone
  • Pinterest
  • Twitter
  • YouTube

Các bài viết liên quan

Ai là người được quyền nuôi con khi ly hôn?

Vợ/chồng không nuôi con khi ly hôn có trách nhiệm gì? Cấp dưỡng nuôi con?

Thay đổi người được quyền nuôi con sau khi ly hôn

Thay đổi người được quyền nuôi con sau khi vợ/chồng đã kết hôn với người khác

Hình ảnh ly hôn

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC THUẬN TÌNH LY HÔN

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LY HÔN THUẬN TÌNH TẠI TÒA

LY HÔN THUẬN TÌNH NHƯNG MUỐN VẮNG MẶT KHÔNG CẦN ĐẾN TÒA

Hồ sơ ly hôn

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ KHI LY HÔN THUẬN TÌNH

Một số thủ thuật thường được sử dụng để chuyển tài sản chung thành tài sản riêng?

TÀI SẢN NÀO LÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA CHỒNG KHI YÊU CẦU LY HÔN?

TÀI SẢN NÀO LÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ KHI YÊU CẦU LY HÔN?

Tags

chia con khi ly hôn Chấm dứt việc cấp dưỡng chồng ngoại tình cấp dưỡng giành quyền nuôi con hồ sơ ly hôn Ly hôn nhanh Ly hôn vắng mặt ly hôn đơn phương Mức cấp dưỡng Phân chia tài sản Phương thức cấp dưỡng Quyền nuôi con thay đổi người nuôi con thay đổi người trực tiếp nuôi con Thuận tình ly hôn thủ tục ly hôn Thủ tục thuận tình ly hôn tài sản chung Tài sản riêng tẩu tán tài sản Từ chối cấp dưỡng xét xử vắng mặt điều kiện ly hôn đơn phương ly hôn

Các luật sư đã sẵn sàng nhận và phản hồi sớm nhất các thắc mắc về thủ tục ly hôn của bạn. Đặt lịch tư vấn

Luật Sư Ly Hôn .co

Copyright © 2026 · Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·